Mệnh kim, thủy, mộc, hỏa, thổ hợp & khắc số gì? update 2020

phong thuy

Mệnh là gì?

“Mệnh” là một khái niệm vô cùng quan trọng trong văn hóa truyền thống. Người xưa đại đa số đều kính Thiên tín mệnh, tức kính trời và tin vào số mệnh, cho rằng “sống chết có số, phú quý do trời”“đại phú nhờ mệnh, tiểu phú nhờ cần”, “một đời đều là mệnh, nửa điểm không do người”. Ai nấy đều có mệnh, và vận mệnh mỗi người chẳng ai giống ai.

Vậy “mệnh” rốt cuộc là gì đây? Mạnh Tử nói: “Mạc chi vi nhi vi giả, thiên dã; mạc chi trí nhi chí giả, mệnh dã“; tạm dịch là: Không phải sức người làm được mà vẫn có thể làm được, đây chính là Thiên ý; không phải sức người có thể cầu được mà lại có được, đây chính là vận mệnh.

Lam nha dung cua thi nghe loi thay phong thuy den dau la du - Mệnh mộc là gì? Những người mệnh mộc hợp & khắc số gì?

Đổng Trọng Thư nói Thiên lệnh chi vị mệnh” (trích “Hán Thư – Đổng Trọng Thư truyện”). Bởi vậy, mệnh và trời có liên quan với nhau, điều gọi lạ “nhân mệnh quan thiên”. Vậy nên mệnh lại còn được gọi là “thiên mệnh”. Tức số mệnh hoặc thiên mệnh là tiên thiên, là điều khi sinh mang theo đến, hay nói là trời định. Trong thuật toán mệnh truyền thống, thường xem sự vận hành của sinh mệnh con người dựa theo tiến trình thời gian phân chia thành đại vận, tiểu vận, lưu niên (vận trình của năm). Vận hành của mệnh, chính là vận mệnh, vậy nên mệnh lại gọi là “vận mệnh”, tức là vận trình biểu hiện khác nhau của mệnh

Quan niệm về ý nghĩa của những con số: 

Trong dân gian hiện nay có rất nhiều quan niệm về ý nghĩa của các con số khác nhau xuất phát từ các tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc khác nhau…

Một trong số những quan điểm về ý nghĩa các con số cho rằng:

  • Số 1: Là số của hoành đồ, số của các vị thần thánh
  • Số 2: Là số tượng trưng cho sự cân bằng âm – dương, có đôi có cặp, là số tạo nên nguồn gốc vạn vật.
  • Số 3: Là số thể hiện sự vững chắc như “kiềng ba chân”
  • Số 4: Theo quan niệm của người việt thì số 4 không đẹp bởi nó liên quan đến quy luật “Sinh – Lão – Bệnh – Tử”. Số 4 gọi là “Tứ” nên thuộc về “Tử”.
  • Số 5: Tương ứng với ngũ hành.
  • Số 6: Vì số ba gấp đôi lên bằng sáu nên số 6 là số may mắn, thuận lợi.
  • Số 7: Có liên quan đến những khái niệm “Thất Tinh” tức là 7 ngôi sao và “Thất Kiếm” tức là 7 thanh kiếm,nên đây là số mang sức mạnh kỳ diệu.
  • Số 8: Theo đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo thì số 8 tượng trưng cho sự bất tử.
  • Số 9: Tượng trưng cho may mắn, hạnh phúc, tròn đầy, viên mãn

Quan niệm về số xấu, số đẹp và số thiêng

Theo những chuyên gia nghiên cứu về văn hóa, các con số luôn có những ý nghĩa nhất định, xuất phát từ văn hóa hoặc quan niệm của các quốc gia.

Theo quan niệm của người Việt ta, con số cũng giống như vạn vật trong tự nhiên, đều mang tính âm và dương khác nhau. Trong đó:

Số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) tượng trưng cho sự phát triển, thịnh vượng và may mắn.

Số chẵn (2, 4, 6, 8) là số chững lại, không phát triển được, nó ngược lại với số lẻ.

Tuy nhiên, việc phân chia số đẹp hay số xấu chỉ mang tính chất tương đối, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Ví dụ như có những số lẻ vẫn hàm ý điềm xui xẻo và không may mắn như số 3, 5, 7, 23, 49, 53. Những con số này được coi là kém may mắn theo quan niệm trong dân gian và vận hạn của con người.

Số thiêng theo quan niệm của người Việt là những số có liên quan đến vua chúa, hay còn gọi là những số “có linh hồn”. Trong dãy số từ 1 đến 10 thì số 9 được coi là số đẹp nhất. Con số này chỉ được dùng cho các bậc vua chúa từ thời phong kiến. Ngoài ra còn có số 18 – ám chỉ về 18 triều đại Hùng Vương, số 100 – ám chỉ về 100 trứng trong truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Mệnh thủy là gì? Mệnh thủy hợp & khắc số gì?

Khái niệm về mệnh thủy

Thủy theo tiếng Hán Việt có nghĩa là nước, vì vậy mà những người mệnh Thủy mang các nét đặc trưng của nước như mưa gió, mùa đông, hơi nước, của nghệ thuật và vẻ đẹp. Thủy có sức ảnh hưởng tới mọi thứ, khi tích cực, Thủy nuôi dưỡng và hỗ trợ mọi vật còn khi tiêu cực thì Thủy biểu hiện hao mòn và kiệt quệ. Nếu kết hợp với cảm xúc thì Thủy biểu hiện cho nỗi sợ hãi cùng sự lo lắng, bất an.

Mệnh thủy sinh năm nào?

Những người sinh năm Binh Tý (1936, 1996), Quý Tỵ (1953, 2013), Nhâm Tuất (1982), Đinh Sửu (1937, 1997), Bính Ngọ (1966), Quý Hợi (1983), Giáp Thân (1944, 2004), Đinh Mùi (1967), Ất Dậu (1945, 2005), Giáp Dần (1974), Nhâm Thìn (1952, 2012), Ất Mão (1975) thuộc vào mệnh Thủy.

Đặc điểm của người mệnh thủy

Những người mệnh Thủy họ rất tự tin, cá tính nên trong giao tiếp họ không ngượng ngùng, làm việc với mọi người đều làm mọi người bị thuyết phục. Họ biết cùng lắng nghe với các tâm sự của mọi người, cùng thấu hiểu và giúp đỡ mọi người. Người mệnh Thủy rất yêu thiên nhiên nên họ luôn ưa thích sự tự do, bay nhảy, ghét sự ràng buộc, ép buộc bởi một công công việc hay con người nào đó. Họ rất dễ tiếp thu và thích ứng với mọi  môi trường, luôn quan sát mọi sự vật sự việc để đánh giá một cách khách quan nhất.

Người thuộc mệnh mệnh Thủy khá là mỏng manh, cũng dễ thay đổi. Mọi việc đều được họ xoay chuyển và nắm rõ cả, nên mọi người tiếp xúc với người mệnh Thủy cần khéo léo khi nói chuyện hay làm bất cứ công việc gì.

menh thuyMệnh Thủy hợp với màu nào?

Màu đen hoặc xanh dương chính là màu sắc của người mệnh Thủy. Ngoài ra thì màu trắng hay những màu ánh kim cũng rất hợp với mệnh Thủy bởi Kim sinh Thủy. Còn Thổ khắc Thủy nên bạn cần tránh chọn đồ hoặc phụ kiện có màu vàng hoặc vàng đất ra nhé.

Người mệnh thủy hợp số nào?

Chọn số theo âm dương ngũ hành:

Để tăng cường những yếu tố tốt cho bản mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Đại diện ngũ hành của các con số như sau :
– Số 1 và số 2 thuộc hành Mộc (giáp, ất)
– Số 3 và số 4 thuộc hành Hoả (bính, đinh)
– Số 5 và số 6 thuộc hành Thổ (mậu, kỷ )
– Số 7 và số 8 thuộc hành Kim (canh, tân)
– Số 9 và số 0 thuộc hành Thủy (nhâm, quý)

Mệnh mộc là gì? Mệnh mộc hợp & khắc số gì?

Khái niệm về mệnh mộc

Trong thuyết ngũ hành tương sinh, tương khắc thì người mệnh Mộc là một trong 5 ngũ hành. Và mệnh Mộc tượng trưng cho cây cối và sự sống trên trái đất này. Nếu như bạn muốn mình hiểu hơn về người mệnh Mộc thì hãy cùng với chúng tôi cùng tìm hiểu và khám phá về người mệnh Mộc trong bài viết này về tính cách, đặc điểm, sự nghiệp… của họ xem có điều bí ẩn nào nhé.

Mệnh mộc sinh năm nào?

NĂM SINH THUỘC MỆNH MỘC

TÍNH CHẤT MỘC

XEM TỬ VI TRỌN ĐỜI

Nhâm Ngọ – 1942, 2002

Dương Liễu Mộc

Tử vi tuổi Nhâm Ngọ

Quý Mùi – 1943, 2003

Dương Liễu Mộc

Tử vi tuổi Quý Mùi

Canh Dần – 1950, 2010

Tùng Bách Mộc

Tử vi tuổi Canh Dần

Tân Mão – 1951, 2011

Tùng Bách Mộc

Tử vi tuổi Tân Mão

Mậu Tuất – 1958, 2018

Bình Địa Mộc

Tử vi tuổi Mậu Tuất

Kỷ Hợi – 1959, 2019

Bình Địa Mộc

Tử vi tuổi Kỷ Hợi

Nhâm Tý – 1972, 2032

Tang Đố Mộc

Tử vi tuổi Nhâm Tý

Quý Sửu – 1973, 2033

Tang Đố Mộc

Tử vi tuổi Quý Sửu

Canh Thân – 1980, 2040

Thạch Lựu Mộc

Tử vi tuổi Canh Thân

Tân Dậu – 1981, 2041

Thạch Lựu Mộc

Tử vi tuổi Tân Dậu

Mậu Thìn – 1988, 1928

Đại Lâm Mộc

Tử vi tuổi Mậu Thìn

Kỷ Tỵ – 1989, 1929

Đại Lâm Mộc

Tử vi tuổi Kỷ Tỵ

Đặc điểm  của người mệnh Mộc

Theo như thuyết ngũ hành tương sinh, tương khắc thì mệnh Mộc chính là chỉ về mùa xuân tượng trưng cho sự sống, sinh sôi nảy nở. “Mộc” phát triển từ những cơn mưa hay nguồn nước mà tạo hóa mang đến để giúp cho hành tinh này được sinh sôi. Và chúng ta có thể kết luận rằng Mộc sinh tồn là nhờ Thủy.

menh moc - Mệnh mộc là gì? Những người mệnh mộc hợp & khắc số gì?

Những người mệnh Mộc hợp & khắc số gì?

Ngũ hành mệnh thúc đẩy biến hóa không ngừng của thế giới vạn vật. Người mệnh Mộc tương sinh bởi Thủy, chế khắc được Thổ nhưng lại bị Kim khắc. Tuân thủ nguyên tắc ngũ hành sinh khắc có thể suy đoán được họa – phúc, cát – hung hay thậm chí sang – hèn.

Tận dụng nguyên tắc này, con người ứng dụng trong chọn số hợp mệnh Mộc và phát triển hơn là sim phong thủy hợp mệnh Mộc. Những con số may mắn xuất hiện trong sim hợp mệnh Mộc là:

– Con số thuộc mệnh Thủy (hành Thủy tương sinh với Mộc): số 0, số 1

– Con số thuộc mệnh Mộc: số 3, số 4

– Con số thuộc mệnh Thổ (hành Thổ bị Mộc chế khắc): số 2, số 5, số 8

Mệnh kim là gì? Mệnh kim hợp & khắc số gì?

Khái niệm về Kim Bạch Kim là gì?

Kim Bạch Kim trong nạp âm hoa giáp chính là lượng bạc thỏi vàng nén được nhắc tới ở trên. Dạng kim loại này khác với các dạng kim loại còn tiềm ấn trong biển cả hay trong các mỏ khoáng sản. Suy rộng ra, không chỉ bạc thỏi vàng nén mà nhiều loại kim loại đã thành hình thành khối đều nằm trong ba từ này.

Người mệnh Kim sinh năm bao nhiêu?

Những người sinh các năm Nhâm Dần 1902, 1962, 2022, 2082 và những người sinh năm Quý Mão 1903, 1963, 2023, 2083 đều thuộc mệnh Kim Bạch Kim

Nhâm Dần: Can Nhâm hành Thủy sinh chi Dần hành Mộc, gốc rễ sinh cành ngọn nên sự phối hợp về can chi này đại cát

Quý Mão: Can Quý hành Thủy sinh chi Mão hành Mộc. Gốc rễ sinh cành ngọn nên mang trong mình một nền tảng căn cơ phúc đức lớn lao.

NĂM SINH THUỘC MỆNH KIM

TÍNH CHẤT KIM

XEM TỬ VI TRỌN ĐỜI

Canh Thìn – 2000

Bạch Lạp Kim

Tử vi tuổi Canh Thìn

Tân Tỵ – 2001

Bạch Lạp Kim

Tử vi tuổi Tân Tỵ

Quý Dậu – 1993

Kiếm Phong Kim

Tử vi tuổi Quý Dậu

Nhâm Thân – 1992

Kiếm Phong Kim

Tử vi tuổi Nhâm Thân

Giáp Tý – 1984, 2026

Hải Trung Kim

Tử vi tuổi Giáp Tý

Ất Sửu – 1985, 1925

Hải Trung Kim

Tử vi tuổi Ất Sửu

Canh Tuất – 1970

Thoa xuyến Kim

Tử vi tuổi Canh Tuất

Tân Hợi – 1971

Thoa xuyến Kim

Tử vi tuổi Tân Hợi

Quý Mão – 1963, 2023

Kim Bạch Kim

Tử vi tuổi Quý Mão

Nhâm Dần – 1962, 2022

Kim Bạch Kim

Tử vi tuổi Nhâm Dần

Ất Mùi – 1955, 2015

Sa Trung Kim

Tử vi tuổi Ất Mùi

Giáp Ngọ – 1954, 2014

Sa Trung Kim

Tử vi tuổi Giáp Ngọ

Đặc điểm của mệnh kim?

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ.

menh kim 2 - Mệnh kim là gì? Những người mệnh kim hợp & khắc số gì?Người mệnh kim hợp & khắc số gì?

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì các con số đóng một vai trò khá quan trọng như số nhà, số điện thoại hay biển số xe. Chính điều này tạo nên một ngoại lực tác động đến bản mệnh của mỗi người như tên gọi vậy. Đó là lý do tại sao ai cũng muốn kiếm cho mình những số hợp với mệnh của bản thân. Vậy để biết mệnh Kim hợp số nào, bạn hãy tham khảo những điều mà chúng tôi chia sẻ sau đây nhé.

Với hành Kim, cung mệnh là Càn thì số hợp mệnh là 7, 8, 2, 5, 6 và số khắc mệnh là 9. Cung mệnh là Đoài thì có những số hợp mệnh là 6, 8, 2, 5, 7, số khắc mệnh cũng là 9.

Chọn số theo âm dương ngũ hành: 

Để tăng cường những yếu tố tốt cho bản mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Đại diện ngũ hành của các con số như sau:

– Số 1 và số 2 thuộc hành Mộc (giáp, ất)
– Số 3 và số 4 thuộc hành Hoả  (bính, đinh)
– Số 5 và số 6 thuộc hành Thổ  (mậu, kỷ)
– Số 7 và số 8 thuộc hành Kim  (canh, tân)
– Số 9 và số 0 thuộc hành Thủy (nhâm, quý)

Sau đây là bảng tra cứu số hợp mệnh:

STT NGŨ HÀNH CUNG MỆNH SỐ HỢP MỆNH SỐ KHẮC MỆNH
1 KIM Càn 7 – 8 – 2 – 5 – 6 9
2 KIM Đoài 6 – 8 – 2 – 5 – 7 9
3 MỘC Chấn 9 – 1 – 4 – 3 6 – 7
4 MỘC Tốn 1 – 3 – 4 6 – 7
5 THUỶ Khảm 4 – 6 – 7 – 1 8 – 2 – 5
6 HOẢ Ly 3 – 4 – 9 1
7 THỔ Khôn 8 – 9 – 5 – 2 3 – 4
8 THỔ Cấn 2 – 9 – 5 – 8 3 – 4

Mệnh hỏa là gì? Mệnh hỏa hợp & khắc số gì?

Khái niệm về mệnh hỏa?

Mệnh Hỏa là một trong những mệnh được tượng trưng cho 1 trong 5 cung mệnh trong ngũ hành tương sinh, tương khắc Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Mệnh Hỏacũng  đại diện cho sự sống trên trái đất, cũng có mối quan hệ tương hỗ và khắc chế những cung mệnh khác trong 5 cung mệnh kia.

Người mệnh thổ sinh năm nào?

NĂM SINH THUỘC MỆNH HỎA

TÍNH CHẤT HỎA

XEM TỬ VI TRỌN ĐỜI

Giáp Tuất – 1934, 1994

Sơn Đầu Hỏa

Tử vi tuổi  Giáp Tuất

Ất Hợi – 1935, 1995

Sơn Đầu Hỏa

Tử vi tuổi Ất Hợi

Mậu Tý – 1948, 2008

Thích Lịch Hỏa

Tử vi tuổi Mậu Tý

Kỷ Sửu – 1949, 2009

Thích Lịch Hỏa

Tử vi tuổi Kỷ Sửu

Bính Thân – 1956, 2016

Sơn Hạ Hỏa

Tử vi tuổi Bính Thân

Đinh Dậu – 1957, 2017

Sơn Hạ Hỏa

Tử vi tuổi Đinh Dậu

Giáp Thìn – 1964, 2024

Phú Đăng Hỏa

Tử vi tuổi Giáp Thìn

Ất Tỵ – 1965, 2025

Phú Đăng Hỏa

Tử vi tuổi Ất Tỵ

Mậu Ngọ – 1978, 2038

Thiên Thượng Hỏa

Tử vi tuổi Mậu Ngọ

Kỷ Mùi – 1979, 2039

Thiên Thượng Hỏa

Tử vi tuổi Kỷ Mùi

Bính Dần – 1986, 1926

Lư Trung Hỏa

Tử vi tuổi Bính Dần

Đinh Mão – 1987, 1927

Lư Trung Hỏa

Tử vi tuổi Đinh Mão

Đặc điểm của người mệnh Hỏa

Mệnh Hỏa trong ngũ hành tương sinh là đại diện cho sự sống, tượng trưng cho lửa, cho mùa hè nóng bức. Xét theo ý nghĩa tích cực thì Hỏa tượng trưng cho công bằng, công lý hay danh dự cũng như tinh thần bất diệt, sự nhiệt huyết và tấm lòng quả cảm. Nếu xét theo khía cạnh tiêu cực thì Hỏa lại đại diện cho chiến tranh, sự khiêu khích thuộc về cái đau thương. Vậy liệu đặc trưng của người mệnh Hỏa lại càng khiến người khác tò mò. Hãy cùng khám phá nào.

menh hoa 7b4ff7999c13463d916247f73a6ecab5 1024x1024 - Mệnh Hỏa là gì? Những người mệnh hỏa hợp & khắc số gì?

Người mệnh hỏa hợp & khắc số gì?

Dựa trên quy luật ngũ hành số may mắn của mệnh Hỏa được chọn như sau:

  • Hành Hỏa (tuổi Ngọ, Tỵ) – Số may mắn là 2 và 7
  • Hành Thổ (tuổi Sửu, Thìn, Tuất, Mùi) – Số may mắn là 0 và 5 Hành Kim (tuổi Thân, Dậu) – Số may mắn là 4 và 9
  • Hành Mộc (tuổi Dần, Mão) – Số may mắn là 3 và 8
  • Hành Thủy (tuổi Tý, Hợi) – Số may mắn là 1 và 6

Các con số may mắn theo Bát quái được tính như sau:

  • Số 1: Hành Thủy – Quẻ Khảm – Hướng Bắc
  • Số 2: Hành Thổ – Quẻ Khôn – Hướng Tây Nam
  • Số 3: Hành Mộc – Quẻ Trấn – Hướng Đông
  • Số 4: Hành Mộc – Quẻ Tốn – Hướng Đông Nam
  • Số 5: Trung cung, không thuộc quẻ nào
  • Số 6: Hành Kim – Quẻ Càn – Hướng Tây Bắc
  • Số 7: Hành Kim – Quẻ Đoài – Hướng Tây
  • Số 8: Hành Thổ – Quẻ Cấn – Hướng Đông Bắc
  • Số 9: Hành Hỏa – Quẻ Ly – Hướng Nam

Như vậy, với người mệnh hỏa sẽ hợp với những số thuộc hành Mộc và Hỏa, tương ứng là các số: 3, 4 và 9.

STT NGŨ HÀNH CUNG MỆNH SỐ HỢP MỆNH SỐ KHẮC MỆNH
1 KIM Càn 7 – 8 – 2 – 5 – 6 9
2 KIM Đoài 6 – 8 – 2 – 5 – 7 9
3 MỘC Chấn 9 – 1 – 4 – 3 6 – 7
4 MỘC Tốn 1 – 3 – 4 6 – 7
5 THUỶ Khảm 4 – 6 – 7 – 1 8 – 2 – 5
6 HOẢ Ly 3 – 4 – 9 1
7 THỔ Khôn 8 – 9 – 5 – 2 3 – 4
8 THỔ Cấn 2 – 9 – 5 – 8 3 – 4

Mệnh thổ là gì? Mệnh hỏa hợp & khắc số gì?

Khái niệm về mệnh thổ

Mệnh Thổ là tượng trưng cho đất, lúc cháy những vật khác sẽ tạo thành tro bụi khiến đất đai tươi tốt màu mỡ. Mệnh này đại diện cho sự công bằng và trí thông minh, lúc xấu Thổ tạo nên sự tối tăm, trắc trở không lường trước được chuyện gì.

Người mệnh thổ sinh năm nào?

Người mệnh Thổ sinh vào những năm Mậu Dần (1938, 1998), Tân Sửu (1961), Canh Ngọ (1990), Kỷ Mão (1939, 1999), Mậu Thân (1968), Tân Mùi (1991), Bính Tuất (1946, 2006), Kỷ Dậu (1969), Đinh Hợi (1947, 2007), Bính Thìn (1976), Canh Tý (1960) và Đinh Tỵ (1977).

Đặc điểm của người mệnh thổ?

Người mệnh Thổ là những người thông minh, nhạy bén trong công việc, cùng với đó là sự giao tiếp tốt nên công việc của những người mệnh này thường rất thuận lợi và được mọi người đánh giá cao. Họ làm việc rất cẩn thận, luôn chuẩn bị kĩ càng tất cả tài liệu trước trong mọi dự án. Nếu là quản lí thì họ làn những người biết đối nhân xử thế với khách hàng cũng như là nhân viên nên họ luôn được mọi người tôn trọng và yêu quý.hanh tho - Mệnh thổ là gì? Những người mệnh thổ hợp & khắc số gì?

Người Mệnh Thổ hợp & khắc số gì?

Đây có lẽ chính là vấn đề thắc mắc của rất nhiều người thuộc mệnh Thổ. Các con số thường luôn gắn liền với cuộc sống của mỗi con người như sim điện thoại, ngày khai trương, ngày cưới, biển số xe, số nhà…

Theo phong thủy các con số đều có những ý nghĩa tâm linh do đó nó rất là quan trọng trong cuộc sống. Đối với những con số sẽ hợp và khắc với từng mệnh khác nhau, có người thì hợp với mệnh Thổ, cũng có người hợp với mệnh Hỏa…

Những người mệnh Thổ là những người sinh vào các năm sau đây: 1976 ( Bính Tý),1977 (Đinh Tỵ), 1990 (Canh Ngọ), 1991 (Tân Mùi), 1998 ( Mậu Dần), 1999 (Kỷ Mão), 2006 (Bính Tuất), 2007 (Đinh Hợi)… Sinh vào những năm này sẽ hợp với những số nào hay mệnh Thổ hợp số nào?

Các con số hợp mệnh Thổ đó là :

  • Đối với người là Thổ Khôn thì con số hợp mệnh là: số 8, số 5, số 9, số 2

  • Đối với người là Thổ  Cấn thì con số hợp mệnh cũng là số 2, số 8, số 9, số

Xem thêm:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *