Mệnh kim là gì? Những người mệnh kim hợp & khắc số gì? update 2020

phong thuy

Mệnh là gì?

“Mệnh” là một khái niệm vô cùng quan trọng trong văn hóa truyền thống. Người xưa đại đa số đều kính Thiên tín mệnh, tức kính trời và tin vào số mệnh, cho rằng “sống chết có số, phú quý do trời”“đại phú nhờ mệnh, tiểu phú nhờ cần”, “một đời đều là mệnh, nửa điểm không do người”. Ai nấy đều có mệnh, và vận mệnh mỗi người chẳng ai giống ai.

Vậy “mệnh” rốt cuộc là gì đây? Mạnh Tử nói: “Mạc chi vi nhi vi giả, thiên dã; mạc chi trí nhi chí giả, mệnh dã“; tạm dịch là: Không phải sức người làm được mà vẫn có thể làm được, đây chính là Thiên ý; không phải sức người có thể cầu được mà lại có được, đây chính là vận mệnh.

Lam nha dung cua thi nghe loi thay phong thuy den dau la du

Đổng Trọng Thư nói Thiên lệnh chi vị mệnh” (trích “Hán Thư – Đổng Trọng Thư truyện”). Bởi vậy, mệnh và trời có liên quan với nhau, điều gọi lạ “nhân mệnh quan thiên”. Vậy nên mệnh lại còn được gọi là “thiên mệnh”. Tức số mệnh hoặc thiên mệnh là tiên thiên, là điều khi sinh mang theo đến, hay nói là trời định. Trong thuật toán mệnh truyền thống, thường xem sự vận hành của sinh mệnh con người dựa theo tiến trình thời gian phân chia thành đại vận, tiểu vận, lưu niên (vận trình của năm). Vận hành của mệnh, chính là vận mệnh, vậy nên mệnh lại gọi là “vận mệnh”, tức là vận trình biểu hiện khác nhau của mệnh

Mệnh kim là gì?

Khái niệm về Kim Bạch Kim là gì?

Kim Bạch Kim trong nạp âm hoa giáp chính là lượng bạc thỏi vàng nén được nhắc tới ở trên. Dạng kim loại này khác với các dạng kim loại còn tiềm ấn trong biển cả hay trong các mỏ khoáng sản. Suy rộng ra, không chỉ bạc thỏi vàng nén mà nhiều loại kim loại đã thành hình thành khối đều nằm trong ba từ này.

Người mệnh Kim sinh năm bao nhiêu?

Những người sinh các năm Nhâm Dần 1902, 1962, 2022, 2082 và những người sinh năm Quý Mão 1903, 1963, 2023, 2083 đều thuộc mệnh Kim Bạch Kim

Nhâm Dần: Can Nhâm hành Thủy sinh chi Dần hành Mộc, gốc rễ sinh cành ngọn nên sự phối hợp về can chi này đại cát

Quý Mão: Can Quý hành Thủy sinh chi Mão hành Mộc. Gốc rễ sinh cành ngọn nên mang trong mình một nền tảng căn cơ phúc đức lớn lao.

NĂM SINH THUỘC MỆNH KIM

TÍNH CHẤT KIM

XEM TỬ VI TRỌN ĐỜI

Canh Thìn – 2000

Bạch Lạp Kim

Tử vi tuổi Canh Thìn

Tân Tỵ – 2001

Bạch Lạp Kim

Tử vi tuổi Tân Tỵ

Quý Dậu – 1993

Kiếm Phong Kim

Tử vi tuổi Quý Dậu

Nhâm Thân – 1992

Kiếm Phong Kim

Tử vi tuổi Nhâm Thân

Giáp Tý – 1984, 2026

Hải Trung Kim

Tử vi tuổi Giáp Tý

Ất Sửu – 1985, 1925

Hải Trung Kim

Tử vi tuổi Ất Sửu

Canh Tuất – 1970

Thoa xuyến Kim

Tử vi tuổi Canh Tuất

Tân Hợi – 1971

Thoa xuyến Kim

Tử vi tuổi Tân Hợi

Quý Mão – 1963, 2023

Kim Bạch Kim

Tử vi tuổi Quý Mão

Nhâm Dần – 1962, 2022

Kim Bạch Kim

Tử vi tuổi Nhâm Dần

Ất Mùi – 1955, 2015

Sa Trung Kim

Tử vi tuổi Ất Mùi

Giáp Ngọ – 1954, 2014

Sa Trung Kim

Tử vi tuổi Giáp Ngọ

Đặc điểm của mệnh kim?

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm. Màu sắc đặc trưng của Kim là vàng đồng hoặc trắng bạc. Kim còn là biểu tượng chân khí, hư âm, chi môn, và sắc thái. Thuộc tính Kim thường mang giá trị tìm ẩn, nội lực vững chắc, gia cố bền bỉ.

menh kim 2 - Mệnh thổ, kim, hỏa, thủy, mộc hợp màu gì?

Mệnh thổ kim & khắc số gì?

Xem thêm:

1. Quan niệm về ý nghĩa của những con số: 

Trong dân gian hiện nay có rất nhiều quan niệm về ý nghĩa của các con số khác nhau xuất phát từ các tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc khác nhau…

Một trong số những quan điểm về ý nghĩa các con số cho rằng:

  • Số 1: Là số của hoành đồ, số của các vị thần thánh
  • Số 2: Là số tượng trưng cho sự cân bằng âm – dương, có đôi có cặp, là số tạo nên nguồn gốc vạn vật.
  • Số 3: Là số thể hiện sự vững chắc như “kiềng ba chân”
  • Số 4: Theo quan niệm của người việt thì số 4 không đẹp bởi nó liên quan đến quy luật “Sinh – Lão – Bệnh – Tử”. Số 4 gọi là “Tứ” nên thuộc về “Tử”.
  • Số 5: Tương ứng với ngũ hành.
  • Số 6: Vì số ba gấp đôi lên bằng sáu nên số 6 là số may mắn, thuận lợi.
  • Số 7: Có liên quan đến những khái niệm “Thất Tinh” tức là 7 ngôi sao và “Thất Kiếm” tức là 7 thanh kiếm,nên đây là số mang sức mạnh kỳ diệu.
  • Số 8: Theo đạo Lão và bát chánh trong Phật giáo thì số 8 tượng trưng cho sự bất tử.
  • Số 9: Tượng trưng cho may mắn, hạnh phúc, tròn đầy, viên mãn

2. Quan niệm về số xấu, số đẹp và số thiêng

Theo những chuyên gia nghiên cứu về văn hóa, các con số luôn có những ý nghĩa nhất định, xuất phát từ văn hóa hoặc quan niệm của các quốc gia.

Theo quan niệm của người Việt ta, con số cũng giống như vạn vật trong tự nhiên, đều mang tính âm và dương khác nhau. Trong đó:

Số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) tượng trưng cho sự phát triển, thịnh vượng và may mắn.

Số chẵn (2, 4, 6, 8) là số chững lại, không phát triển được, nó ngược lại với số lẻ.

Tuy nhiên, việc phân chia số đẹp hay số xấu chỉ mang tính chất tương đối, bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Ví dụ như có những số lẻ vẫn hàm ý điềm xui xẻo và không may mắn như số 3, 5, 7, 23, 49, 53. Những con số này được coi là kém may mắn theo quan niệm trong dân gian và vận hạn của con người.

Số thiêng theo quan niệm của người Việt là những số có liên quan đến vua chúa, hay còn gọi là những số “có linh hồn”. Trong dãy số từ 1 đến 10 thì số 9 được coi là số đẹp nhất. Con số này chỉ được dùng cho các bậc vua chúa từ thời phong kiến. Ngoài ra còn có số 18 – ám chỉ về 18 triều đại Hùng Vương, số 100 – ám chỉ về 100 trứng trong truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

3. Cách tính số hợp với tuổi theo phong thủy

Muốn tính được mình hợp với số gì, bạn có thể tính dựa vào năm sinh, cụ thể như sau:

Cộng hai số cuối của năm sinh âm lịch lại với nhau. Nếu kết quả lớn hơn hoặc bằng 10 thì cộng tiếp cho tới khi được kết quả nhỏ hơn 10. Cộng trừ kết quả trên theo giới tính: Nam thì lấy (10 -); nữ lấy (5 +). Sau khi cộng trừ theo giới tính vẫn cho kết quả lớn hơn 10 thì cộng tiếp hai số đơn lẻ này một lần nữa.

Ví dụ: Sinh năm 1997 Lấy: 9+7=16 Tiếp tục: 16=1+6=7

Nếu là nam: 10-7=3. Con số may mắn của bạn là 3

Nếu là nữ: 3+5= 8. Số may mắn của bạn là 8

4. Người mệnh kim hợp & khắc số gì?

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì các con số đóng một vai trò khá quan trọng như số nhà, số điện thoại hay biển số xe. Chính điều này tạo nên một ngoại lực tác động đến bản mệnh của mỗi người như tên gọi vậy. Đó là lý do tại sao ai cũng muốn kiếm cho mình những số hợp với mệnh của bản thân. Vậy để biết mệnh Kim hợp số nào, bạn hãy tham khảo những điều mà chúng tôi chia sẻ sau đây nhé.

Với hành Kim, cung mệnh là Càn thì số hợp mệnh là 7, 8, 2, 5, 6 và số khắc mệnh là 9. Cung mệnh là Đoài thì có những số hợp mệnh là 6, 8, 2, 5, 7, số khắc mệnh cũng là 9.

Chọn số theo âm dương ngũ hành: 

Để tăng cường những yếu tố tốt cho bản mệnh, cần xem xét Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Đại diện ngũ hành của các con số như sau:

– Số 1 và số 2 thuộc hành Mộc (giáp, ất)
– Số 3 và số 4 thuộc hành Hoả  (bính, đinh)
– Số 5 và số 6 thuộc hành Thổ  (mậu, kỷ)
– Số 7 và số 8 thuộc hành Kim  (canh, tân)
– Số 9 và số 0 thuộc hành Thủy (nhâm, quý)

Sau đây là bảng tra cứu số hợp mệnh:

STT NGŨ HÀNH CUNG MỆNH SỐ HỢP MỆNH SỐ KHẮC MỆNH
1 KIM Càn 7 – 8 – 2 – 5 – 6 9
2 KIM Đoài 6 – 8 – 2 – 5 – 7 9
3 MỘC Chấn 9 – 1 – 4 – 3 6 – 7
4 MỘC Tốn 1 – 3 – 4 6 – 7
5 THUỶ Khảm 4 – 6 – 7 – 1 8 – 2 – 5
6 HOẢ Ly 3 – 4 – 9 1
7 THỔ Khôn 8 – 9 – 5 – 2 3 – 4
8 THỔ Cấn 2 – 9 – 5 – 8 3 – 4

Tổng hợp: Trọng Đại – Sim số đẹp Việt Nam

———————————

Bạn có thể chọn số đẹp phong thủy tại website Sim Đẹp Việt Nam để sở hữu sim đẹp hợp phong thủy nhất.

Xem thêm:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *